Bà N.T.T.T cho biết, công ty bà được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2025, là công ty TNHH 2 thành viên, ngành nghề chính bất động sản. Năm 2026, Công ty chuyển đổi từ TNHH 2 thành viên sang TNHH 1 thành viên trên cùng pháp nhân, không thành lập doanh nghiệp mới.
Bà N.T.T.T nhận chuyển nhượng 100% vốn và góp bổ sung, vốn điều lệ thành 2 tỷ đồng. Công ty đồng thời bổ sung ngành nghề và đổi mã ngành chính, vẫn hoạt động chính trong lĩnh vực bất động sản.
Bà T. hỏi nếu công ty bà đủ điều kiện hưởng miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu năm 2025, thì việc chuyển đổi loại hình từ TNHH 2 thành viên sang TNHH 1 thành viên, chuyển đổi chủ sở hữu và thay đổi mã ngành nêu trên có làm mất quyền hưởng phần thời gian miễn thuế còn lại không? Công ty có được tiếp tục hưởng phần miễn thuế còn lại tính từ GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2025 không?
Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, tại Khoản 4 Điều 10 quy định:
“4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
- Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định:
"2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn."
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định về miễn, giảm thuế TNDN như sau:
“Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tỉnh từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và không thuộc các trường hợp nêu tại điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Khoản 3 Điều 7 Nghi định số 20/2026/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty năm 2026 chuyển đổi chủ sở hữu và chuyển từ Công ty TNHH hai thành viên sang Công ty TNHH một thành viên thuộc trường hợp tại điểm b1, Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ thời điểm thay đổi.
Hải My