Một công ty cho biết đang triển khai chương trình khuyến mãi với 2 hình thức như sau:
1. Khách hàng mua sản phẩm có giá trị hóa đơn từ 10.000.000 đồng trở lên sẽ được tặng 01 bộ mỹ phẩm trị giá 720.000 đồng.
2. Khách hàng đến cửa hàng tham gia chơi mini game sẽ được tặng quà là 01 bình giữ nhiệt, trị giá 86.000 đồng.
Đối với hàng khuyến mại kèm theo hóa đơn bán hàng (hàng khuyến mại không thu tiền), khi xuất hóa đơn ghi đơn giá 0 đồng đối với hàng khuyến mại có phù hợp với quy định hiện hành hay không?
Trường hợp khách hàng đủ điều kiện nhận quà khuyến mại nhưng chưa nhận ngay do cửa hàng tạm hết quà, cửa hàng hẹn khách đến nhận vào thời điểm khác thì khi khách hàng đến nhận quà có được lập xuất riêng 01 hóa đơn cho hàng khuyến mại này với đơn giá 0 đồng không?
Đối với trường hợp khách hàng tham gia mini game và được tặng quà: Công ty lập bảng kê tổng hợp trong ngày và xuất gộp một hóa đơn cho toàn bộ hàng tặng, với giá tính thuế theo giá mua vào (86.000 đồng) có đúng quy định hay không?

Thuế cơ sở 6 TP.HCM có ý kiến như sau:
- Tại Điều 6 Nghị định 181/2025/ND-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy dịnh chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiên dương nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng. cho là giả tỉnh thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bản hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giả bản đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tỉnh thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Dưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giả tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tăng có giả tỉnh thuế hằng không (0).
c) Bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sửdụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiều mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ
d) Bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thường đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thì và trao thường khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu chự thị (nếu có).
đ) Bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trùng thường dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giả trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
c) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không hao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác,
Trường hợp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giả tính thuế thực hiện như hàng hóa biển, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này, "
- Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
"1. Khi bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hơn đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội hộ để tiếp tục quả trình sản xuất)...."
Tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/ND-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
"1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bản hàng hóa (bao gồm cả bún, chuyển nhượng tài sản công và bản hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phản biệt đã thu được tiền hay chưa thu chược tiền.
Tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/ND-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
"a) Tên, đơn vị tỉnh, số lượng, đơn giả hàng hỏa, dịch vụ
a. 3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ.....
Trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thương mại, cho, biểu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách khuyến mại, cho, biếu, tặng. Tổ chức lưu giữ hồ sơ có liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cũng cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo tương giao dịch thì người bản phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo hãng kế số..., ngày ... tháng... năm" Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giả, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bản nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Băng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng".
Tổng cộng tiền thanh toàn dùng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bản hàng trong ngày. Bảng kẻ phải ghi rõ "kèm theo hóa đơn số... ngày... tháng... năm".
a.4) Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bản ghi đơn giả hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.
Do vậy, nếu công ty này có hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định theo từng hình thức khuyến mại cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trong trường hợp Công ty có hoạt động tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng thì giá tính thuế được xác định là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để tặng phù hợp với quy định pháp luật, Công ty phải lập hóa đơn để giao cho người mua tại thời điểm và với nội dung được quy định ở khoản 6. khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/ND-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/ND-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.