Công ty cổ phần G.G (gọi tắt là Công ty G.G) cho biết có phát sinh phí dịch vụ với Meta Platforms Ireland Limited. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, hai bên quy định về nghĩa vụ thuế như sau:
- Về thuế TNDN: Nhà thầu nước ngoài chịu thuế TNDN. Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN (Giá Gross).
-Về thuế GTGT: Công ty G.G chịu trách nhiệm nộp thay cho nhà thầu. Giá trị hợp đồng và giá thực tế thanh toán cho nhà thầu chưa bao gồm thuế GTGT (Giá Net). Dựa trên các quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, Công ty G.G đề nghị được hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế trong trường hợp này như sau:
1. Về doanh thu tính thuế GTGT: Doanh thu tính thuế GTGT phải là doanh thu bao gồm tất cả các loại thuế và các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay. Trong trường hợp này, doanh thu tính thuế GTGT được xác định là doanh thu đã bao gồm thuế TNDN nhưng chưa bao gồm thuế GTGT. Vậy công ty áp dụng công thức công thức quy đổi nào để đúng với quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC?
2. Về doanh thu tính thuế TNDN: Vì thỏa thuận hợp đồng là Nhà thầu chịu thuế TNDN (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN), Công ty G.G xác định đây là doanh thu Gross. Vậy, doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp này là giá trị hợp đồng (không thực hiện quy đổi) có đúng hay không?

Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế GTGT:
+ Tại khoản 5 Điều 9 quy định:
"5. Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng phải được quy đổi thành doanh thu có thuế giá trị gia tăng và được xác định theo công thức sau:
b) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ thuế để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho Nhà thầu phụ được quy định tại hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng của Nhà thầu nước ngoài.
c) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế giá trị gia tăng thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tỉnh thuế giá trị gia tăng trên doanh thu tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế giá trị gia tăng trên phần giá trị công việc mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.
d) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyên máy móc, thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh.
đ) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận tốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tỉnh thuế giá trị gia tăng là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
e) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.”
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNDN và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 Chính phủ:
+ Tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 quy định:
“Điều 7. Thuế thu nhập doanh nghiệp gối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
3. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
4. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, Thuế cơ sở 7 Thành phố Hồ Chí Minh trả lời như sau:
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với nhà thầu nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025.
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Hải My