Mức xử phạt hành vi sử dụng đất sai mục đích được quy định thế nào?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa có hướng dẫn về mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi sử dụng đất sai mục đích theo quy định của pháp luật.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa có phản hồi thắc mắc của người dân về việc xử lý trường hợp tự ý chuyển đất trồng cây sang đất ở khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Cụ thể, theo nội dung câu hỏi của ông N.V.L. ông L có 200m2 đất, trong Giấy chứng nhận ghi 50m2 đất ở tại đô thị, 150m2 đất trồng cây. Nay nhà ông có nhu cầu chuyển 100m2 sang đất ở (phù hợp quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất). Một phần đất trong 100m2 đó ông đã xây nhà. 

Theo trả lời của Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường, đất trồng cây xây dựng nhà không được phép chuyển mục đích cho dù đất phù hợp sử dụng đất ở. 

Ông L muốn hỏi, điều khoản nào trong Luật Đất đai quy định có nhà trên đất trồng cây không được chuyển mục đích? Giờ nhà muốn chuyển mục đích và giữ nguyên nhà thì có được không (chịu phạt hành chính sai quy định)? 

anh-xphc-1791969748.png
Ảnh minh họa: Báo Chính phủ

Trả lời vấn đề nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, tại Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 4/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Cụ thể, hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên.

Đối với hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới0,01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Đây là vụ việc cụ thể, đề nghị ông L có văn bản và hồ sơ, tài liệu kèm theo gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Quỳnh Anh (t/h)