Ông V.N.B là luật sư dự kiến thành lập Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Luật sư. Công ty luật sau khi thành lập sẽ được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động, không phải Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như doanh nghiệp thông thường.
Vậy Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân luật sư thành lập, được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu, có được xem là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu đáp ứng điều kiện về quy mô doanh thu, lao động, nguồn vốn theo quy định hay không?
Trường hợp đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa, Công ty Luật có được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn hay không, mặc dù Công ty Luật không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu mà được cấp Giấy đăng ký hoạt động?
Trường hợp Công ty Luật không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đầu, Công ty Luật có được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy mô doanh thu, ví dụ 15% hoặc 17%, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?
Đối với kỳ tính thuế đầu tiên khi Công ty Luật chưa có doanh thu của năm trước liền kề, việc xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng được thực hiện như thế nào?

Thuế cơ sở 14 TP.HCM giải đáp như sau:
1. Về chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết số 198/2025/QH15:
- Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, tại Khoản 4 Điều 10 quy định:
“4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu."
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định:
"2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hưởng dẫn."
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định về miễn, giảm thuế TNDN như sau:
"Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tỉnh từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới:
h3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sổ 67/2025/QH13."
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020:
+ Tại Điều 1 quy định như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty."
+ Tại Điều 3 quy định như sau:
“Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác
Trường hợp luật khác có quy định đặc thủ về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của luật đó."
+ Tại Khoản 10 Diều 4 quy định như sau:
"10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh"
- Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy định:
“1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp đặc thù được thành lập và hoạt động theo Luật Luật sư, nếu được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và không thuộc các trường hợp nêu tại điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/ND-CP.
2. Về mức thuế suất TNDN 15% và 17%:
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH13 ngày 14/6/2025 của Quốc hội:
"1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm.
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;"
Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 2, 3, 4 Điều 11 quy định về thuế suất TNDN như sau: "Điều 11. Thuế suất
2. Thuế suất 15% áp dụng đổi với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hour động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề,
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kể dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng hất kỳ của kỳ tỉnh thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng,
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tỉnh thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tỉnh thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế côn thiểu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế,
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này."
+ Tại Khoản 2 Điều 23 quy định:
“9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm 3 khoản 2 Điều 18 của Nghị định này, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trie chuyển nhượng dự án chế biến khoảng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam:
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiểm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản,
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu,
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.
Quy định tại điểm này áp dụng đối với cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này:
e) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp đặc thù được thành lập và hoạt động theo Luật Luật sư, nếu có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng thì thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất TNDN 15% hoặc 17% theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp nêu tại điểm c Khoản 4 Điều 11 và Khoản 9 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% được xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/ND-CP.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hải My