Nước thải từ cơ sở sản xuất, chế tác ngọc trai và nuôi trai xuất khẩu có được miễn phí bảo vệ môi trường?

Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản (không phân biệt nguồn nước sử dụng đầu vào) thuộc trường hợp miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Độc giả N.T.T.H đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 346/2025/NĐ-CP nội dung như sau:

Đối với cơ sở đóng tàu: Trong quá trình hoạt động, cơ sở khai thác nước mặt sử dụng phát sinh nước thải công nghiệp (1,6m3/ngày) và nước thải sinh hoạt (600m3/ngày), có 02 hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt và thực hiện quan trắc định kỳ 3 tháng/lần theo Giấy phép môi trường.

Trường hợp này cơ sở phải thực hiện kê khai phí nước thải công nghiệp hay nước thải sinh hoạt? Nếu kê khai nước thải công nghiệp thì kê khai chung cho toàn bộ hay tách riêng từng loại? Với nước thải sinh hoạt thì thực hiện kê khai cho đơn vị nào do Nghị định số 346/2025/NĐ-CP chưa quy định rõ đối với cơ sở khai thác nước tự dùng cho sinh hoạt?

Đối với cơ sở chăn nuôi heo: Do nước thải chăn nuôi không phải là nước thải công nghiệp nên cơ sở không thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Vậy cơ sở chăn nuôi có phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hay không?

Đối với cơ sở sản xuất, chế tác ngọc trai và nuôi trai xuất khẩu: Cơ sở mua nước đầu vào từ các xe bồn phục vụ hoạt động. Trường hợp này cơ sở có thuộc đối tượng được miễn phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Khoản 10 Điều 5 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP hay không?

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có ý kiến như sau:

1. Về xác định đối tượng chịu phí

Tại Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí BVMT đối với nước thải quy định:

“Điều 2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.”

Như vậy, việc xác định đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp và việc xác định đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt thực hiện theo quy định nêu trên.

2. Về trường hợp miễn thu phí

Tại khoản 10 Điều 5 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định miễn thu phí BVMT đối với nước thải trong trường hợp: “Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.”

Căn cứ quy định nêu trên, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản (không phân biệt nguồn nước sử dụng đầu vào) thuộc trường hợp miễn thu phí BVMT đối với nước thải.

Hải My