Giao dịch 'hàng đổi hàng' hạch toán và xử lý thuế GTGT, TNDN như thế nào?

Công ty phải đầy đủ hồ sơ, chứng từ khi thanh toán theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra để đủ điều kiện ghi nhận thuế GTGT và TNDN.

Công ty H.Y.V.N cho biết, công ty A thuê vị trí trưng bày biển hiệu quảng cáo sản phẩm tại hộ kinh doanh (HKD) Nhà thuốc B, phí trưng bày 2 triệu đồng/tháng. Hình thức thanh toán: Bù trừ bằng hàng hóa có giá trị tương đương (không dùng tiền mặt).

Công ty A đề nghị: HKD Nhà thuốc B xuất hóa đơn dịch vụ trưng bày cho Công ty A. Ngược lại, Công ty A sẽ xuất hóa đơn hàng hóa tương đương 2 triệu đồng cho HKD Nhà thuốc B. 

Phản hồi của HKD Nhà thuốc B: Từ chối xuất hóa đơn dịch vụ với lý do: 'Đây là doanh thu dịch vụ quảng cáo, không phải doanh thu bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Hệ thống hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền của nhà thuốc không dùng cho hoạt động này và ĐKKD của nhà thuốc không đăng kí ngành nghề cho thuê địa điểm".

Vậy quan điểm của hai bên A và B trong trường hợp này, bên nào đang hiểu đúng/sai theo quy định quản lý hóa đơn hiện hành? Giao dịch "hàng đổi hàng" này hạch toán và xử lý thuế (GTGT, TNDN) đối với Công ty A như thế nào để chi phí thuê biển hiệu được tính là chi phí hợp lý? 

Thuế cơ sở 23 Thành phố Hà Nội trả lời như sau:

* Về xuất hoá đơn

- Theo khoản 1 điền 89 và điền 2 khoản 100 Nghi dinh 168/2025/ND-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp

“ Điều 89. Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cán Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện dầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 

2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại các điểm a, b, d, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.

Như vậy khi hộ kinh doanh phát sinh thêm hoạt động kinh doanh được pháp luật quy định thì phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh cập nhập thêm nghành nghề kinh doanh.

Theo khoản 5 điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính Phủ quy định về chính sách thuế và quản lý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

“Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tỉnh thuế và sử dụng hóa đơn

5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/ND-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tỉnh thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế hoặc hỏa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát xinh giao dịch bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Như vậy, khi cung cấp dịch vụ quảng cáo, người bản phải lập hóa đơn điện từ giao cho người mua, trừ trường hợp thuộc diện không phải sử dụng hóa đơn diện từ theo quy định

* Về ghi nhận chi phí

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 14 Luật thuế Giá trị gia tăng, điểm a khoản 2 điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 và Điều 9 Nghỉ định 320/2025/NĐ-CP.

" Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính Phủ,

Điều 26. Chứng từ thanh toản không dùng tiền mặt

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giả trị hàng hóa, dịch vụ bản ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trìr công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khẩu trừ thuế.

“Điều 9. Các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chỉ không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đù điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

b) Khoản chỉ có đủ hỏa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra, mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, còi, tre, nứa, lá, sông, máy, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bản ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cả nhân trực tiếp bản ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chỉ trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm,

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toản khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toản không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân phải đầy đủ hồ sơ, chứng từ khi thanh toán theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra để đủ điều kiện ghi nhận thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp.

Thuế cơ sở 23 Thành phố Hà Nội đề nghị Công ty căn cứ vào các quy định nếu trên xuất hóa đơn và ghi nhận chỉ phí cho doanh nghiệp.

Hải My