Diendanphapluat - Tin tức pháp luật 24h, thời sự mới nhất, nóng nhất

6 việc cán bộ, công chức không được phép làm

6 việc cán bộ, công chức không được phép làm
Cán bộ, công chức phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về những việc không được làm.

6 việc cán bộ, công chức không được phép làm

Thành lập, quản lý doanh nghiệp

Cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và hợp tác xã theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Đồng thời, theo điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 cũng quy định, người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được:

Tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã.

Thành lập hoặc quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định.

Tham gia bán hàng đa cấp

Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Khoản 2 Điều 28 của nghị định này quy định rõ về những trường hợp không được tham gia bán hàng đa cấp; trong đó có cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Nghị định này cũng quy định cán bộ, công chức cũng không được tham gia làm đào tạo viên để đào tạo cho người tham gia hoạt động bán hàng đa cấp.

Kinh doanh trong lĩnh vực mình quản lý

Luật Phòng chống tham nhũng 2005 quy định, cán bộ, công chức, viên chức không được kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định.

Tuy nhiên, đến Luật Phòng chống tham nhũng 2018 chỉ cấm cán bộ, công chức, viên chức thành lập, giữ chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định.

Làm

Điều 17 của Luật Luật sư 2006 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, được sửa đổi tại Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư.

Theo Mục b Khoản 4 Điều 17, người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân… không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Điều 18 của Luật Luật sư 2006 quy định về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, được sửa đổi tại Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư.

Theo Mục b Khoản 1 Điều 18, người đã được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Góp vốn vào doanh nghiệp có ngành nghề trực tiếp quản lý

Trường hợp cán bộ, công chức là người đứng đầu, cấp phó trong cơ quan Nhà nước thì không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý Nhà nước. Đây là quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

Làm về những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết

Cán bộ, công chức, viên chức không được làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết. Đây là nội dung được quy định trong cả Luật Phòng chống tham nhũng 2005 và Luật Phòng chống tham nhũng 2018.

Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác

Đường dây nóng: 0878 443 344

4.4 23 5 Nhấn vào đây để đánh giá
Logo PhapLuatNet Xác thực thông tin của bạn để gửi bình luận
Họ tên
Email
 
0.36174 sec| 647.703 kb