Diendanphapluat - Tin tức pháp luật 24h, thời sự mới nhất, nóng nhất

Đăng ký hộ kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu, thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?

Đăng ký hộ kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu, thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?
Hộ kinh doanh đã đăng ký từ năm 2020 nhưng không phát sinh doanh thu. Đến khi trả lại giấy phép hộ kinh doanh thì được thông báo phải kê khai thuế để lấy mã số thuế, đồng thời phải nộp tiền phạt và bị truy thu thuế.

Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đăng tải câu hỏi:

Một hộ kinh doanh đã đăng ký từ năm 2020 nhưng vì nhiều ký do nên hộ kinh doanh này chưa từng hoạt động kể từ thời điểm đăng ký đến nay. Khi tôi đến cơ quan cấp huyện để trả lại giấy phép hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh này được thông báo phải kê khai thuế để lấy mã số thuế, đồng thời phải nộp tiền phạt và bị truy thu thuế từ năm 2020 đến nay. 

Trong suốt thời gian này, chủ hộ kinh doanh không nhận được bất kỳ thông báo hay hướng dẫn nào từ cơ quan thuế địa phương về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Chủ hộ kinh doanh này mong được hướng dẫn thủ tục trả giấy phép hộ kinh doanh và cách xử lý nghĩa vụ thuế trong trường hợp không phát sinh doanh thu, đồng thời xem xét việc giảm hoặc miễn các khoản phạt không hợp lý do hoàn cảnh khách quan.

Đăng ký hộ kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu, thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?

Thuế cơ sở 6 tỉnh Lâm Đồng trả lời vấn đề trên như sau:

Căn cứ khoản 27 Điều 3, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và điểm a khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH15 ngày 13/6/2019 đã được Quốc Hội thông qua quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

27. Trường hợp bất khả kháng bao gồm:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế

1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế

1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

c) Các giấy tờ khác có liên quan.

Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập"

Căn cứ khoản 5 Điều 5, điểm a, điểm d khoản 4 Điều 7, điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 43 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ) quy định như sau:

“Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hận quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền

a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

“d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tỉnh tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt."

“Điền 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15";

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông bảo quả thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên,

Điều 43. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bị thiệt hại về vật chất trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế được miễn tiền phạt”

Căn cứ Điều 29, Điều 30 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế như sau:

“Điều 29. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông trong trường hợp chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh là thông tin về chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm đút hiệu lực mã số thuế

1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn.

Hoàn thành nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế (đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai).

Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế (đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoản thuế).

3. Đối với cả nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

4. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chẩm dứt hiệu lực khi chấm dứt hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, mã số thuế của cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp của hộ kinh doanh này chưa đăng ký thuế với cơ quan thuế quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (kể từ ngày 06/9/2020) không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định. 

Để thực hiện thủ tục trả giấy phép kinh doanh, chủ hộ kinh doanh này thực hiện các thủ tục về chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.

Hải My

Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác

Đường dây nóng: 0878 443 344

4.1 13 5 Nhấn vào đây để đánh giá
Logo PhapLuatNet Xác thực thông tin của bạn để gửi bình luận
Họ tên
Email
 
0.29064 sec| 670.867 kb