Diendanphapluat - Tin tức pháp luật 24h, thời sự mới nhất, nóng nhất

Hồ sơ miễn giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ miễn giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài gồm những gì?
Quy định về hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động đối với giáo viên nước ngoài đang được nhiều cơ sở giáo dục quan tâm. Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn làm rõ các loại giấy tờ cần chuẩn bị theo quy định hiện hành.

Mới đây, Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn về hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận miễn giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục.

Theo thắc mắc được một công dân gửi đến, tại điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ thủ tục đăng ký giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có: "Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này". 

Công dân này nhận thấy, theo cách hiểu về kỹ thuật lập pháp, điều ước quốc tế thường là căn cứ áp dụng đối với trường hợp thuộc khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động (trường hợp thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên). 

Trong khi đó, đối với các trường hợp của trường tôi được quy định trực tiếp tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì căn cứ miễn giấy phép lao động đã được xác lập ngay trong văn bản quy phạm pháp luật trong nước. 

Hồ sơ miễn giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài gồm những gì?
Ảnh minh họa

Trên cơ sở đó, công dân đề nghị được hướng dẫn, đối với trường hợp giáo viên và cán bộ của trường tôi thuộc khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì cần phải nộp những loại giấy tờ nào (Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài và thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài)? 

Đồng thời đề nghị được hướng dẫn, giải thích cụ thể về nội dung "thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế" đối với cơ sở giáo dục như trường của người này, được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trả lời các thắc mắc nêu trên, Bộ Nội vụ cho biết, tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 quy định: "Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế".

Đồng thời, khoản 2 Điều 2 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 quy định cụ thể về bên ký kết Việt Nam và khoản 4 Điều 2 của Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 quy định cụ thể về ký kết nước ngoài.

Khoản 1 Điều 2 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định: "Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác".

Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định trường hợp người lao động nước ngoài "được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia" không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Điều 8 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trong đó, điểm b khoản 5 Điều 8 quy định về giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là "Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này".

Đối với từng hồ sơ cụ thể, đề nghị Trường Quốc tế Hàn Quốc TP.HCM liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại TP.HCM để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể các vướng mắc, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định hiện hành.

Quỳnh Anh (t/h)

Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác

Đường dây nóng: 0878 443 344

4.1 27 5 Nhấn vào đây để đánh giá
Logo PhapLuatNet Xác thực thông tin của bạn để gửi bình luận
Họ tên
Email
 
3.38004 sec| 646.656 kb