Cung cấp dịch vụ lập trình, phần mềm cho khách hàng nước ngoài có phải chịu thuế GTGT?

Hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo quy định thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Hộ kinh doanh T.Q cho biết, hoạt động trong lĩnh vực lập trình, phát triển phần mềm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khách hàng của hộ kinh doanh này là các tổ chức ở nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ thông qua chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng tại Việt Nam. Doanh thu hằng năm của hộ kinh doanh nằm trong khoảng từ 1 đến 3 tỷ đồng.

Vậy hoạt động cung cấp dịch vụ lập trình, phát triển phần mềm cho khách hàng nước ngoài của hộ kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hay không? 

pmm-1783781933.JPG

Về vấn đề này, Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025):

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

21. -"... sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật" 

“Điều 9. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

c)... sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này,

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số."

- Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

13....sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan; ..."

“Điều 17. Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm...... sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. ..., trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:

d) Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; ...."

“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:

2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có: 

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. "

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Hộ kinh doanh T.Q cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Hải My