Điều chỉnh trường hợp không được hoàn thuế nộp thừa từ 1/7

Không hoàn thuế với trường hợp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp không được hoàn thuế nộp thừa

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

Quy định này cũng bổ sung trường hợp xử lý số tiền thừa là trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đồng thời, Luật Quản lý thuế 2025 đã bỏ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019: "Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông tin đại chúng mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế không có phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan quản lý thuế".

hoan-thue-1777624725.jpg

Thay vào đó khoản 4 điều 15, Luật Quản lý thuế 2025 quy định không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Bổ sung trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế được bổ sung thêm:

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế;

 - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp theo quy định pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Đáng chú ý, Luật mới giao Chính phủ quy định các nội dung sau: "Điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp; Các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp". 

Các khoản nợ thuế trước 01/7/2026 đều xử lý theo Luật mới

Theo Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định, các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Ngoài ra, Luật mới cũng sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính gồm: Đăng ký thuế; Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế; Hoàn thuế; Miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế…

Hải My (t/h)