Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ giải thể có phải nộp quyết toán thuế TNDN và báo cáo tài chính?

Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Độc giả N.T.H.V cho biết đang giải quyết một hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp này đã thực hiện đăng ký tạm ngừng hoạt động cụ thể các năm như sau: Tạm ngừng hoạt động từ tháng 04/2022 - 31/12/2022. Năm 2022, Doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai thuế quý 1;2/2022 và Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2022 đầy đủ. 

Doanh nghiệp tiếp tục tạm ngừng hoạt động năm 2023 từ 01/01/2023 đến 31/03/2023. Sau đó tạm ngừng hoạt động từ 01/01/2024 đến 31/03/2024. Tạm ngừng hoạt đồng năm 2025 từ 01/01/2025 đến 31/03/2025. 

Tuy nhiên, chưa đến 31/12/2025, tức chưa hết thời gian tạm ngừng, thì ngày 18/11/2025, doanh nghiệp đã nộp bộ hồ sơ giải thể lên Sở Tài Chính. Hồ sơ giải thể đã được Cơ quan thuế tiếp nhận giải quyết để hoàn tất nghĩa vụ thuế. Trong quá trình tạm ngừng, cho đến thời điểm giải thể 2025, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu.

Vậy doanh nghiệp đang trong giai đoạn tạm ngừng và đã nộp hồ sơ giải thể trong thời gian tạm ngừng có phải nộp quyết toán thuế TNDN và báo cáo tài chính năm 2025 không?  

Căn cứ Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025:

“Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó...."

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ) quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:

+ Tại Điều 4 quy định quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

“Điều 4. Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

...2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm...."

+ Tại Điều 7 quy định hồ sơ khai thuế:

"Điều 7. Hồ sơ khai thuế

... 3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

...d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế...."

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp vướng mắc của Công ty, Thuế cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn về nguyên tắc như sau: 

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP). Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Thuế cơ sở 1 Thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến độc giả N.T.H.V biết để thực hiện và đề nghị độc giả căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.

Hải My