Bà N.D.L cho biết, công ty bà hoạt động kinh doanh mua bán xe ô tô, có ký hợp đồng hợp tác làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng theo doanh số bảo hiểm thực hiện. Hằng tháng, Công ty và doanh nghiệp bảo hiểm chốt doanh số bán bảo hiểm đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Sau thời điểm chốt số liệu, hai bên cần thời gian kiểm tra, đối chiếu và xác nhận doanh số, phí bảo hiểm cùng số tiền hoa hồng Công ty được hưởng. Do đó, việc hoàn tất đối soát và xác định chính xác số tiền hoa hồng có thể phát sinh vào những ngày đầu tháng tiếp theo.
Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn:
1. Đối với khoản hoa hồng đại lý bảo hiểm nêu trên, Công ty có thuộc trường hợp được lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa hai bên, nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng tiếp theo tháng phát sinh dịch vụ hay không?
2. Trường hợp khoản hoa hồng đại lý bảo hiểm không thuộc phạm vi áp dụng của điểm a khoản 4 Điều 9, kính đề nghị Quý Cơ quan xác định quy định áp dụng và thời điểm Công ty phải lập hóa đơn; đồng thời làm rõ khoản hoa hồng này có thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về dịch vụ bảo hiểm qua đại lý hay không?
Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 5, khoản 7 Điều 4 Luật Kinh doanh Bảo Hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc Hội quy định.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
5. Hoạt động đại lý bảo hiểm là một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, bao gồm: tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bản sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bối thường, trả tiền bảo hiểm.
7. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn, đành giả rủi ro bảo hiểm, tỉnh toàn bảo hiểm, giảm định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không bao gồm việc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tải bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự thực hiện để triển khai hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tài bảo hiểm của chính tổ chức đó.
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định.
“ Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bản hàng hóa (bao gồm cả bản, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quả ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiên (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyến phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ quảng cáo trên các trang bảo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toản sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bản theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoản, dịch vụ tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí, dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tin dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bảnh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quả ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quả 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cử tỉnh lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua".
Căn cứ các quy định nêu trên:
Doanh thu của doanh nghiệp là hoa hồng đại lý bảo hiểm không thuộc đối tượng xuất hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Thời điểm xuất hóa đơn đại lý bảo hiểm là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Hải My