Một cá nhân gửi câu hỏi đến Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thuế Quý IV/2025 của hộ kinh doanh như sau:
1. Hộ kinh doanh chuyển từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai từ tháng 11/2025 và được bên bán phần mềm đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, được cơ quan thuế chấp nhận trong tháng 12/2025. Tuy nhiên, trong tháng 12/2025, do hộ kinh doanh mới chuyển từ phương pháp khoán sang kê khai, chưa nắm rõ quy định về hóa đơn điện tử nên chưa phát hành hóa đơn điện tử.
Vậy khi lập phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ, tại cột “Hàng hóa xuất trong kỳ”, hộ kinh doanh phải kê khai như thế nào? Trường hợp chưa phát hành hóa đơn điện tử thì có kê khai cột này bằng 0 hay không? Trường hợp hộ kinh doanh muốn thay đổi địa chỉ email nhận thông báo đã đăng ký khi thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện theo trình tự, thủ tục nào?
2. Trong kỳ, hộ kinh doanh có nhập hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh nhưng không có hóa đơn, chứng từ. Vậy các hàng hóa này có được kê khai vào cột “Hàng hóa nhập trong kỳ” trong phụ lục bảng kê hay không?
3. Trong kỳ, hộ kinh doanh có ghi chép tay theo dõi hàng hóa bán ra trong ngày. Vậy hộ kinh doanh có được kê khai "hàng hóa đã xuất trong kỳ" căn cứ theo ghi chép này hay không, và nếu được thì thực hiện theo hình thức, thủ tục nào?
4. Trường hợp hộ kinh doanh kê khai “Hàng hóa xuất trong kỳ” bằng 0 đối với Quý IV/2025 do chưa phát hành hóa đơn điện tử trong kỳ. Vậy hộ kinh doanh có được phát hành bù hóa đơn điện tử cho các giao dịch phát sinh trong tháng 12/2025 vào Quý I/2026 hay không?
Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang trả lời vấn đề này như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định:
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiên hay chưa thu được tiên.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
Tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định:
4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin như sau:
b) Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tửkhông thuộc quy định tại điểm a khoản này, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử hoặc điện thoại của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi thay đổi thông tin thì gửi lại cơ quan thuế thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này".
Tại Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên...."
Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, quy định:
dịch vụ “Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa,
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này".
Tại khoản 1, Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, quy định:
"Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất;..."
Căn cứ vào các quy định nêu trên:
Người nộp thuế phải xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không xuất hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy, hải sản do người dân nuôi trồng và bán trực tiếp cho hộ kinh doanh thì được làm bảng kê mua hàng không có hóa đơn, còn đối với các hàng hóa đã qua sản xuất, chế biến phải có hóa đơn đầu vào để chứng minh xuất xứ, nguồn gốc hàng hóa và thực hiện kê khai vào mục “Nhập trong kỳ" tại Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số: 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC). Tại mục “Xuất trong kỳ" người nộp thuế ghi đầy đủ số lượng hàng hóa đã bán ra trong kỳ.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin về địa chỉ email thì thực hiện thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Hải My






