Hộ kinh doanh V.H.Đ cho biết có tham gia hoạt động sáng tạo nội dung trên nền tảng YouTube và phát sinh thu nhập từ hoạt động này. Người nộp thuế đặt câu hỏi như sau:
1. Đối với cá nhân có thu nhập từ YouTube, tổng doanh thu trong một năm đạt mức bao nhiêu thì phát sinh nghĩa vụ nộp thuế?
2. Khi doanh thu đạt ngưỡng phải nộp thuế, cá nhân phải nộp thuế đối với phần doanh thu vượt ngưỡng hay trên toàn bộ doanh thu phát sinh?
3. Mức thuế suất áp dụng là bao nhiêu phần trăm?
Thuế cơ sở 3 tỉnh Phú Thọ có ý kiến như sau:
1. Đối với cá nhân có thu nhập từ YouTube, tổng doanh thu trong một năm đạt mức bao nhiêu thì phát sinh nghĩa vụ nộp thuế?
1.1. Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2025.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng:
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cả nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử".
“Điều 4. Nguyên tắc tính thuế:
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định."
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sáng tạo nội dung trên nền tảng số được coi là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 100 triệu đồng thì thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật áp dụng tại thời điểm đó.
1.2. Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026.
Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được điều chỉnh.
Tại Điều 3, khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:
“Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tình trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành."
“Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cả nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15."
Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật áp dụng từ năm 2026.
2. Khi doanh thu đạt ngưỡng phải nộp thuế, cá nhân phải nộp thuế đối với phần doanh thu vượt ngưỡng hay trên toàn bộ doanh thu phát sinh?
2.1. Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2025
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như đã nêu trên. Quy định này xác định ngưỡng doanh thu để xác định đối tượng không phải nộp thuế, không quy định chỉ tính thuế trên phần doanh thu vượt trên 100 triệu đồng.
Do đó, khi doanh thu trong năm vượt 100 triệu đồng, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp thuế và thuế GTGT, thuế TNCN được tính trên toàn bộ doanh thu tính thuế phát sinh, không chỉ trên phần doanh thu vượt 100 triệu đồng.
Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định:
"1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiên bản hàng, tiến gia công, tiến hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chỉ hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiến; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tỉnh vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiến."
2.2. Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phù, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 01 tỷ đồng/năm và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Khi doanh thu năm vượt 01 tỷ đồng, NNT thuộc diện phải nộp thuế.
- Về doanh thu tính thuế GTGT:
Tại tiết 22 điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định:
"Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;"
Doanh thu tính thuế GTGT được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC như đã nêu.
- Về doanh thu để xác định thuế TNCN:
Tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:
"Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tỉnh thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;"
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định:
"Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trù có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cả nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15."
"Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiến; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiến hoặc không bằng tiến, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiến hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bản và giá trị hàng bản bị trả lại.”
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2026, nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải tính, nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu tính thuế; tính, nộp thuế TNCN đối với phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng.
Tuy nhiên, cách xác định số thuế TNCN phải nộp còn tùy thuộc vào doanh thu của NNT thuộc khoảng doanh thu nào, áp dụng phương pháp tính thuế nào theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
3. Mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ YouTube được quy định như thế nào?
3.1. Đối với doanh thu phát sinh đến hết ngày 31/12/2026.
Tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 6. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:
d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai."
Trường hợp cá nhân trực tiếp sáng tạo nội dung trên nền tảng số được các đơn vị chủ quản của các nền tảng số hoặc được ủy quyền chỉ trả tiền từ hoạt động khai thác quảng cáo, nếu xác định đây là hoạt động cung cấp dịch vụ, thì áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Thuế GTGT, thuế suất 5%.
- Thuế TNCN, thuế suất 2%.
3.2. Đối với doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026
Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú tại Việt Nam được điều chỉnh theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, mức thuế suất không phụ thuộc vào việc thu nhập phát sinh từ các nền tảng số (YouTube), mà phụ thuộc vào: (1) Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh; (2) phương pháp tính thuế áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung số trên nền tảng số, trường hợp vẫn áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì tỷ lệ thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, theo đó:
- Thuế GTGT, thuế suất 5%.
- Thuế TNCN, thuế suất 2%.
Hải My