Một hộ kinh doanh gửi câu hỏi tới Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính với nội dung như sau:
Một hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ cho công nhân thuê ở để làm việc tại khu công nghiệp, doanh thu trên 500 triệu/năm, thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và giá trị gia tăng (GTGT).
Hộ kinh doanh này cho biết chưa xác định được "cho thuê phòng trọ" là dịch vụ lưu trú hay là cho thuê tài sản để biết tỷ lệ phần trăm thuế phải nộp thuế là bao nhiêu? Xin Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ thuế GTGT và TNCN mà hộ kinh doanh này phải nộp?
Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Nai trả lời câu hỏi như sau:
Về ngành nghề kinh doanh, căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính về phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù.
"Cá nhân cho thuê tài sản là cả nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí".
Căn cứ Phụ lục I, danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh này cho thuê phòng trọ cho công nhân thuê ở nếu thỏa mãn các điều kiện trên thì ngành nghề kinh doanh của hộ thuộc nhóm ngành dịch vụ lưu trú.
Về thuế suất dịch vụ lưu trú
Đối với kỳ tính thuế trước ngày 01/01/2026, căn cứ phụ lục I, danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính. Đối với dịch vụ lưu trú: Tỷ lệ % tính thuế GTGT: 5%, Thuế suất thuế TNCN: 2%.
Đối với kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2026
Thuế suất Thuế giá trị gia tăng
a, Căn cứ khoản 2 Điều 9 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26/11/2024. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với trường hợp dịch vụ lưu trú là 5%.
b, Thuế suất Thuế thu nhập cá nhân
b.1) Trường hợp hộ kinh doanh xác định được chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.
“2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cả nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bản ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%."
b.2) Trường hợp hộ kinh doanh không xác định được chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.
"3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tỉnh thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%
Hải My






