Một hộ kinh doanh gửi câu hỏi tới Bộ Tài chính với nội dung như sau:
Hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực thu mua phế liệu bìa carton từ các cá nhân thu gom, cửa hàng nhỏ lẻ. Doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh trên 3 tỷ đồng. Tuy nhiên, nguồn hàng thu mua đầu vào chủ yếu từ các cá nhân, vác cửa hàng thu mua phế liệu nhỏ lẻ. Các đối tượng bán hàng nêu trên không xuất được hóa đơn cho hộ kinh doanh khi bán phế liệu bìa carton. Do vậy, hộ kinh doanh gặp khó khăn trong việc lập chứng từ đầu vào để làm căn cứ xác định chi phí khi tính thuế.
Vậy trường hợp hộ kinh doanh thu mua phế liệu bìa carton từ cá nhân không kinh doanh thì có được lập bảng kê thu mua hàng hóa của cá nhân không có hóa đơn để làm căn cứ xác định chi phí hay không? Trường hợp được lập bảng kê thì hồ sơ chứng từ cần kèm theo những giấy tờ gì?
Về vấn đề này, Thuế cơ sở 7 tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định:
" 5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nổi dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên."
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 quy định:
“ Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế."
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định:
“Điều 6. Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tỉnh vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh."
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh mua hàng hóa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm không có hóa đơn, hộ kinh doanh bên mua được phép lập bảng kê hàng hóa theo quy định.
Bảng kê ghi rõ các thông tin cơ bản như: Tên người bán; địa chỉ; Số căn cước công dân hoặc thông tin định danh của người bán; Tên hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa mua; hình thức thanh toán. Đồng thời hộ kinh doanh mua hàng cần lưu giữ đầy đủ chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan đối với các giao dịch mua bán hàng hóa và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Hải My






