Ông L.H.L cho biết, đất chuyển mục đích sử dụng sang thổ cư được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận ngày 25/11/2025 thì việc nộp thuế đất phi nông nghiệp năm 2025 thế nào? Thuế KV 1 tỉnh Đồng Tháp thông báo số thuế phải nộp cho cả năm 2025 đúng hay sai?
Thuế cơ sở 1 tỉnh Đồng Tháp trả lời như sau:
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
Tại điểm d khoản 3 Điều 8 quy định về kỳ khai thuế:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh...
Tại điểm b khoản 3 Điều 10 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
b.1) Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
b.2) Hàng năm hộ gia đình, cả nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
b.3) Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cử tỉnh thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m² đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
b.4) Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.
b.5) Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tỉnh thuế."
- Tại điểm a khoản 7 Điều 11 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
7. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a.1) Tổ chức, hộ gia đình, cả nhân nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp cơ chế một cửa liên thông không có quy định thì nộp hồ sơ đến cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.”
- Tại điểm a khoản 1 Điều 18 quy định về thời hạn nộp thuế:
“Điền 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10."
-- Về hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Căn cứ điểm 11.1 khoản 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, hộ gia đình, cá nhân thực hiện kê khai thuế SDĐPNN theo các mẫu tờ khai và hồ sơ có liên quan, cụ thể như sau:
+ Mẫu số: 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất).
+ Mẫu số: 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở).
+ Mẫu số: 04/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất).
+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).
+ Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Tại Điều 4 quy định về căn cứ tính thuế:
“Điều 4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tỉnh thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tỉnh thuế, giá 01m² đất tỉnh thuế và thuế suất.”
Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7, diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng; giá của 01 m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 05 năm, kể từ ngày 01/01/2012; thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức là 0,03%.
Căn cứ các quy định nêu trên, thuế SDĐPNN là loại thuế khai theo năm. Trường hợp người nộp thuế lần đầu phát sinh đất chịu thuế SDĐPNN có nghĩa vụ kê khai và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ khai thuế được nộp cùng với hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Cơ quan thuế nơi có đất chịu thuế thực hiện xác định nghĩa vụ thuế và ban hành thông báo nộp thuế cho người nộp thuế. Thời hạn nộp thuế đối với trường hợp khai thuế lần đầu chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, kể từ năm thứ hai trở đi, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10 của năm tính thuế.
Hải My