Doanh nghiệp nhỏ và vừa có chủ sở hữu đồng thời là chủ hộ kinh doanh, có được miễn thuế TNDN 3 năm đầu?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, đồng thời người có số vốn góp cao nhất đang đứng tên hộ kinh doanh thì vẫn được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Độc giả đề nghị Bộ Tài chính giải đáp trường hợp cụ thể như sau:

Trước năm 2025, tôi đã đăng ký và hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh. Năm 2025, tôi thành lập công ty và là chủ sở hữu công ty. Đến nay, hộ kinh doanh vẫn hoạt động song song với công ty, chưa chấm dứt hoạt động. Đây không phải trường hợp đóng hộ kinh doanh để chuyển đổi lên doanh nghiệp.

Trước khi thành lập công ty này, tôi chỉ có hộ kinh doanh, không làm người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất tại doanh nghiệp khác.

Vậy công ty thành lập năm 2025 có thuộc trường hợp bị loại trừ tại điểm b2 khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP do chủ sở hữu đồng thời là chủ hộ kinh doanh đang hoạt động hay không?

Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định miễn thuế TNDN 02 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh khi đáp ứng điều kiện. Trong khi đó, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Hai chính sách này được phân biệt và áp dụng như thế nào đối với: hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; cá nhân giữ nguyên hộ kinh doanh và thành lập công ty hoạt động song song?

Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh nếu đồng thời đáp ứng điều kiện của cả hai chính sách có được lựa chọn ưu đãi theo khoản 4 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP hay không?

Nếu công ty trong tình huống của tôi được hưởng miễn thuế 03 năm, đề nghị hướng dẫn căn cứ xác định thời gian miễn thuế đối với công ty thành lập năm 2025, hồ sơ chứng minh điều kiện và thủ tục đăng ký bắt đầu miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo nếu kỳ đầu có thời gian hoạt động được miễn thuế dưới 12 tháng.

Bộ Tài chính giải đáp như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một số cơ chế chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

“Điền 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu."

" Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tỉnh liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyến đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hướng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hướng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế."

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“Điều 5. Tiêu chí xác định đoanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quả 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lình vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quả 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quả 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quả 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này."

Căn cứ khoản 2, khoản 3, Điều 11, khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định.

“ Điền 11. Thuế suất

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quả 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Điền 21. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cả nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

a) Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tỉnh liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tỉnh từ năm thứ 04.

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hướng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đỏ hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

b) Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều 18 của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.

Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục lít nhất là 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

d) Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tỉnh từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới."

Căn cứ các quy định nêu trên

- Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới năm 2025, đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật chỉ đứng tên hộ kinh doanh thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh đáp ứng khoản 2, khoản 3 Điều 11 thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Thời gian miễn thuế này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.

Hải My