Một công ty có phát sinh nghiệp vụ tặng vật phẩm cho khách hàng khi đi tiếp thị, hàng tặng không thuộc mặt hàng sản xuất của công ty. Mỗi lần đi tiếp thị sẽ tặng cho nhiều khách hàng và hầu hết khách hàng đều không cung cấp thông tin tên, MST, địa chỉ,..
Theo nghị định 254/2026 áp dụng từ ngày 01/07/2026 có quy định về thông tin người mua hàng là người tiêu dùng không cung cấp thông tin thì người bán ghi rõ trên hóa đơn bán ra tại tiêu thức người mua hàng là "Bán cho người tiêu dùng".
Vậy khi xuất hóa đơn bán ra thì tiêu thức người mua tôi sẽ ghi nhận thế nào, có bắt buộc ghi là "Bán cho người tiêu dùng" hay không? Nếu xuất hóa đơn tổng và kèm bảng kê thì trên bảng kê có bắt buộc phải có tên khách hàng hay không? Toàn bộ giá trị trước VAT và giá trị VAT có được ghi nhận chi phí hợp lý nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh hay không?
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời nội dung như sau:
Căn cứ khoản 1, 2, 3, Điều 10, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định:
"Điều 10. Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
b) Số hóa đơn;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán,
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua:
đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiên thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
e) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tửkhông nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận),
g) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
h) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử:
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế,
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
2. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
3. Quy định chỉ tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.”
Căn cứ Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về Nội dung của hóa đơn:
"4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giả trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất ế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giả trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bản ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đặc thù như điện, nước, và các loại dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoản, tài sản mã hóa, bảo hiểm, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 được lập hóa đơn kèm bảng kê; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bản hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê.
Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiên thuế giá trị gia tăng". Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số ngày... tháng... năm";
Căn cứ khoản 1 và điểm 16 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 9. Các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chỉ không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tỉnh trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; b) Khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chỉ thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
16) Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có hoạt động “tặng vật phẩm” là hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Hóa đơn khi lập phải đáp ứng đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 10, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định. Trường hợp người nhận hóa đơn không cung cấp thông tin thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại điểm b, Khoản 4, Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm.
Đối với các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trường hợp các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí đáp ứng quy định tại khoản 1 và điểm 16, khoản 2, Điều 9, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hải My