Tôi hiện tham gia chương trình tiếp thị liên kết Shopee Affiliate dưới hình thức cá nhân thông thường, chưa đăng ký hộ kinh doanh và chưa chuyển sang loại hình Cá nhân kinh doanh.
Từ ngày 01/10/2026, Shopee thay đổi cách khấu trừ thuế đối với khoản hoa hồng tiếp thị liên kết. Theo thông báo của Shopee, thuế được khấu trừ gồm 5% thuế giá trị gia tăng (GTGT) và 5% thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Thu nhập hoa hồng Shopee Affiliate của tôi khoảng 2 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 24 triệu đồng/năm. Shopee thực hiện khấu trừ thuế ngay tại các kỳ thanh toán, kể cả những khoản thanh toán có giá trị nhỏ.
1. Với trường hợp cá nhân tham gia Shopee Affiliate có doanh thu khoảng 24 triệu đồng/năm, chưa đăng ký kinh doanh và vẫn giữ loại hình Cá nhân thông thường thì có bắt buộc phải đăng ký thuế với tư cách cá nhân kinh doanh hoặc đăng ký mã số thuế kinh doanh hay không?
2. Nếu tổng doanh thu kinh doanh trong năm của tôi không vượt ngưỡng doanh thu phải nộp thuế theo quy định hiện hành, tôi có thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với khoản hoa hồng Shopee Affiliate hay không?
3. Trường hợp Shopee đã khấu trừ 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN từ ngày 01/10/2026, nhưng tổng doanh thu năm của tôi thuộc diện không phải nộp thuế, tôi có được hoàn lại toàn bộ số thuế đã khấu trừ hay không? Nếu được, tôi cần thực hiện thủ tục nào, nộp hồ sơ ở đâu và cần những chứng từ gì?
4. Tôi có phải thực hiện thủ tục thông báo doanh thu hằng năm, kê khai thuế hoặc nộp mẫu tờ khai riêng dù doanh thu thấp hơn ngưỡng chịu thuế hay không?
5. Trong thời gian chờ hướng dẫn, tôi có thể tiếp tục giữ nguyên loại hình Cá nhân thông thường trên Shopee Affiliate hay bắt buộc phải chuyển sang loại hình Cá nhân kinh doanh?
Thuế thành phố Bắc Ninh có ý kiến như sau:
1. Về đăng ký thuế, khai thuế.
Theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15; Điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và Công văn số 7403/CT-TMĐT ngày 06/10/2026 của Cục Thuế về việc hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử, có quy định:
Trường hợp cá nhân thực hiện hoạt động sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng từ hoạt động kinh doanh, không phải là tiền lương, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP) của Chính phủ; Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thì cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đổi trọng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tu 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoán số hiệu về điện tử thì thông bào cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Về hoàn thuế thủ tục hoàn thuế.
Theo quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP) của Chính phủ, thi trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP) của Chính phủ, hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khẩu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và thuế TNCN đối với các giao dịch phát sinh trong năm, nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiểm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC, khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC) của Bộ Tài chính và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế:
+ Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tỉnh thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
+ Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nên tảng thương mại điện tử, nến tăng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh cư trú.