Kinh doanh nhà hàng ăn uống, có phải tách riêng doanh thu món ăn và đồ uống khi tính thuế GTGT?

Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, bán món ăn kèm bia, rượu theo tiệc hoặc combo, hộ kinh doanh phải xác định riêng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế và doanh thu bia, rượu không được giảm thuế để tính đúng số tiền được giảm.

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, cung cấp dịch vụ ăn uống tại chỗ, trong đó khách gọi món ăn và đồ uống (có bia, rượu). 

Trường hợp tiền món ăn và đồ uống được ghi riêng trên hóa đơn thì xác định phần doanh thu được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP như thế nào? 

Trường hợp phục vụ tiệc hoặc combo trọn gói, không tính riêng giá bia/rượu, thì có phải phân bổ và loại phần doanh thu bia/rượu khỏi doanh thu được giảm thuế không? Kính đề nghị hướng dẫn căn cứ pháp lý và cách kê khai cụ thể.

Thuế Cơ sở 8 tỉnh Phú Thọ trả lời như sau:

1. Về giảm thuế GTGT đối với dịch vụ ăn uống có cung cấp bia, rượu

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, bia, rượu thuộc nhóm hàng hóa không được giảm thuế GTGT.

Theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh, bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế khi xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế. Chính sách này được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Đối với dịch vụ ăn uống, tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% theo điểm b3 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và điểm đ mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phần doanh thu đủ điều kiện giảm thuế được áp dụng mức tỷ lệ sau giảm là 2,4%.

a) Xác định phần doanh thu được giảm thuế

Trường hợp Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT, cung cấp dịch vụ ăn uống tại chỗ và xác định riêng tiền món ăn, đồ uống trên hóa đơn, thì doanh thu món ăn và hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thuộc diện được giảm thuế; doanh thu bia, rượu không được giảm thuế.

Trường hợp Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, bán món ăn kèm bia, rượu theo tiệc hoặc combo, hộ kinh doanh phải xác định riêng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế và doanh thu bia, rượu không được giảm thuế để tính đúng số tiền được giảm; lập hóa đơn bán hàng thể hiện khoản giảm theo điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.

Việc thỏa thuận giá trọn gói không phải là căn cứ áp dụng giảm thuế đối với phần bia, rượu cung cấp cho khách hàng. Việc xác định giá trị từng phần phải có căn cứ từ hồ sơ giao dịch thực tế. Nghị định số 174/2025/NĐ-CP không quy định công thức phân bổ riêng đối với giá bán theo combo.

b) Lập hóa đơn và kê khai thuế

Theo điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thực hiện lập hóa đơn bán hàng: tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi số tiền sau khi trừ khoản giảm; đồng thời ghi chú số tiền đã giảm tương ứng với 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.

Khoản giảm chỉ xác định đối với phần doanh thu đủ điều kiện, không bao gồm doanh thu bia, rượu đã xác định riêng. Hộ kinh doanh không áp dụng cách ghi thuế suất 8%, 10% trên hóa đơn GTGT của cơ sở tỉnh thuế theo phương pháp khấu trừ.
Hộ kinh doanh khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD áp dụng đối với kỳ tỉnh thuế tương ứng, đồng thời kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm tại Mục I Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP và nộp cùng hồ sơ khai thuế. Không kẻ khai doanh thu bia, rượu vào phần doanh thu được giảm thuế.

Lưu ý: Nội dung giảm thuế nêu trên chỉ áp dụng khi Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT. Nếu doanh thu năm 2026 thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT như hướng dẫn tại phần 2 đưới đây thì không phát sinh số thuế GTGT phải nộp để áp dụng giảm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.

2. Về khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống (Mã câu hỏi 171026-18)

a) Nghĩa vụ thuế khi đã sử dụng hóa đơn

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, được sửa đổi ngưỡng doanh thu tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động kinh doanh theo quy định.

Theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử, được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Do đó, việc đã đăng ký sử dụng hoặc đã lập hóa đơn điện từ không làm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNCN khi Hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện về ngưỡng doanh thu nêu trên. Ý kiến cho rằng “đã xuất hóa đơn thì phải nộp thuế; chỉ hộ không xuất hóa đơn mới không phải nộp thuế" là chưa phù hợp với các quy định này.

b) Khai thuế quý III, quý IV và thông báo doanh thu năm

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi ngưỡng doanh thu tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, trường hợp Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu năm 2026 từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tiếp tục nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN định kỳ quý III, quý IV chỉ vì trước đó đã sử dụng hóa đơn hoặc đã kê khai quý I, quý II.

Hộ kinh doanh thực hiện thông báo doanh thu thực tế năm 2026 theo Mẫu số 01/TKN-CNKD hiện hành, chậm nhất ngày 31/01/2027; khai, nộp các loại thuế khác nếu phát sinh nghĩa vụ theo quy định.

Doanh thu xác định ngưỡng phải phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh, không chỉ bao gồm doanh thu đã lập hóa đơn. Hộ kinh doanh tiếp tục theo dõi doanh thu trong năm; nếu doanh thu thực tế vượt 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quy định áp dụng đối với trường hợp vượt ngưỡng

c) Xử lý tờ khai quý I, quý II và tiền thuế đã nộp

Trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN năm 2026 nhưng đã kẻ khai phát sinh nghĩa vụ thuế quý I, quý II, Hộ kinh doanh thực hiện khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế cho phù hợp, hoặc gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xem xét xử lý tờ khai đã nộp không thuộc nghĩa vụ khai thuế. Hộ kinh doanh không phải chờ đến cuối năm mới liên hệ xử lý các tò khai đã nộp.

Việc điều chỉnh, xử lý tờ khai thuế không đồng nghĩa với việc hủy hóa đơn đã lập đúng quy định hoặc xóa bỏ doanh thu thực tế phát sinh.

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi ngưỡng doanh thu tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, số thuế GTGT, thuế TNCN đã nộp thừa được xem xét xử lý theo thủ tục bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo pháp luật quản lý thuế sau khi xác định, điều chỉnh nghĩa vụ thuế và đối chiếu số tiền đã nộp.

Đề nghị Ông/Bà cung cấp thông tin doanh thu, các tờ khai quý I, quý II và chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được đối chiếu, hướng dẫn xử lý. Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của doanh thu thông báo, kê khai và hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa.

Hải My