Ô H.Đ.B cho biết, bố ông là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 85%, được Sở Lao động và Thương binh Xã hội tỉnh Phú Thọ công nhận năm 2013. Năm 2004, bố ông đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là 300 m² đất ở, thời điểm đó bố ông chưa được công nhận là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Đến nay, bố ông có mua mảnh đất vườn và muốn chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. Vậy, bố tôi có được miễn, giảm tiền thuế khi thực hiện chuyển đổi hay không?

Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, Điều 106 và Điều 107 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, quy định:
“Điều 106. Nguyên tắc
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất.”
“Điều 107. Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế."
Căn cứ điểm d, khoản 1, Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chế độ miễn tiền sử dụng đất với người có công với cách mạng:
“Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau:
d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên"
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 1, Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất (Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định;
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sửdụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sửdụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."
Căn cứ khoản 9, Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP sau khi đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 5 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định như sau:
"9. Việc miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công và chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công."
Căn cứ khoản 3, Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:
" Điều 18. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
3. Miễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công."
Căn cứ điểm b, khoản 6, Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 18 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 5 Điều 18 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
* 5. Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất.
Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật
Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất."
Căn cứ điểm b, khoản 2, và khoản 3, Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định:
"Điều 21. Trình tự tỉnh, thu, nộp tiền sử dụng đất
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
b) Căn cứ Phiếu chuyến thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến; căn cử Bảng giá đất, mức giảm tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xác định hoặc phê duyệt (nếu có), trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế tỉnh số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sửdụng đất) và gửi cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định. Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc tỉnh và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp".
Căn cứ khoản 1, Điều 60 Thông tư số 80/2020/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
"Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
1. Đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư này:
b) Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sửdụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng:
c) Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp".
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung hỏi của độc giả, Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ trả lời theo nguyên tắc như sau:
Trường hợp độc giả H.Đ.B có bố là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể 85%, có mua mảnh đất vườn và muốn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì có được miễn, giảm tiền thuế khi thực hiện chuyển đổi hay không? Vấn đề này, đề nghị độc giả liên hệ với cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã được UBND cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp) để được hướng dẫn, xác nhận có thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo chính sách người có công với cách mạng hay không?
Trường hợp đối tượng được miễn, giảm thì thực hiện hoàn thiện thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2020/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Căn cứ hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất), quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công của cơ quan quản lý đất đai chuyển đến, cơ quan thuế sẽ thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính cho NNT theo quy định của pháp luật.
Hải My