Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN muộn có bị phạt không?

Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế.

Độc giả D.T.K.S cho biết, trong các năm từ 2021 đến 2025, có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa nhưng chưa nộp quyết toán thuế các năm này. Riêng năm 2023, sau khi quyết toán phát sinh số thuế phải nộp là 100.000 đồng, nhưng đến năm 2026 bà S. mới thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của năm 2023. Vì vậy, trường hợp năm 2026 bà S. mới nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2023 thì có bị xử phạt do nộp hồ sơ quá thời hạn hay không? 

Đối với các năm 2021 và 2022, bà S. có số thuế nộp thừa khoảng 1.000.000 đồng nhưng đến nay vẫn chưa nộp hồ sơ quyết toán. Trường hợp này, bà S. có còn được thực hiện quyết toán để đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa hay không?

Thuế TP.HCM trả lời vấn đề này như sau:

1. Căn cứ khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:

"5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vì chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế."

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:

"5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.........."

Như vậy, đối với hồ sơ quyết toán năm 2023 của Bà, nộp vào năm 2026 bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2. Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Quân lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:

“2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nọ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính."

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

“b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt."

Do đó, đối với hồ sơ quyết toán thuế năm 2021, 2022 của Bà có phát sinh số thuế nộp thừa, người nộp thuế có thể bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 15 và điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

Hải My