Ông N.C.H. cho biết, năm 2017, ông có làm hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với dì ruột và 2 người con của dì ruột. Được biết, 2 người con của dì ruột ông H. hiện đang là đối tượng xã hội, tàn tật, hạn chế năng lực nhận thức, không có khả năng lao động, thuộc diện hộ nghèo, có xác nhận của địa phương. Dì ruột ông H. cũng là đối tượng không nơi nương tựa, thuộc diện hộ nghèo.
Cơ quan thuế tỉnh Gia Lai đã kiểm tra và tính giảm trừ gia cảnh các trường hợp trên cho ông H.. Năm 2019, ông chuyển công tác sang công ty mới tại thủ đô Hà Nội, cơ quan thuế thủ đô Hà Nội kiểm tra hồ sơ trên và vẫn được tính giảm trừ gia cảnh các trường hợp trên cho tôi đến 30/6/2025.
Đến 1/7/2025, ông H. được điều chuyển lại công ty cũ tại Gia Lai, cũng hồ sơ đó phòng tài chính kế toán công ty yêu cầu tôi không được kê khai đối tượng người phụ thuộc là 2 người con của dì ruột nhưng không đưa ra được lý do. Ông H. hỏi thủ tục để chứng minh đối tượng người phụ thuộc của ông là hợp lệ.

Thuế tỉnh Gia Lai có ý kiến như sau:
- Tại tiết d4 của điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 9: Các khoản giảm trừ
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, di ruột, cậu ruột, chủ ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quả 1.000.000 đồng.”
- Tại tiết g4 điểm g Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:
"g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
8.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
8.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
8.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cấn có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn...).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g. 4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cả nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
- Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định về giảm trừ gia cảnh.
“Điều 12: Giảm trừ gia cảnh
5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai."
- Tại điểm b Khoản 1 điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.
“Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
b) Trường hợp cả nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cả nhân hoặc người phụ thuộc
b.1) Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại cơ quan chi trả thu nhập.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này."
- Tại tiết h.2.1 điểm h, điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
"h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
+ Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
+ Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế....
1) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tỉnh giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thị thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”
Căn cứ các quy định trên thì:
- Trường hợp người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương tiền công đăng ký người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại tiết 64 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc quy định tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Việc đăng ký người phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc thực hiện như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013. Trường hợp ông N. C. H nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc theo quy định tại điểm b Khoản 1 điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 thì đề nghị ông liên hệ với cơ quan chi trả thu nhập để thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định trên.
- Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai giảm trừ gia cảnh theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ.