Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại

Người bán thực hiện xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Bà N. cho biết, công ty bà hoạt động trong ngành kinh doanh gôn, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Công ty có các chương trình khuyến mãi cho khách hàng như: Chương trình tích điểm khách hàng thân thiết (chơi đủ 10 lần tặng thêm 1 lần chơi miễn phí); chương trình tặng miến phí phí xe điện mỗi sáng thứ 2 cho người chơi sở hữu thẻ membership,....

Các dịch vụ được khuyễn mãi theo chương trình như trên thì vẫn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH15, tuy nhiên giá tính thuế GTGT = 0 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP. 

Kính nhờ Cơ quan tư vấn về cách thức tính thuế và thể hiện trên hóa đơn điện tử vì: Giá trước thuế là giá để tính TTĐB = giá trị hợp lý, khác giá tính thuế giá trị GTGT = 0. Vậy công ty phải để giá trước thuế là giá trị nào, nếu ghi vào là giá tính thuế TTDB vì phần GTGT để = 0 có được không?

Thuế thành phố Đà Nẵng có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 về giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mãi quy định:

“Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), ...

Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biểu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này."

Tại khoản le, khoản 2 Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/6/2025 quy định về giá tính thuế TTĐB

“Điều 6. Giá tính thuế

le) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biểu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử:

“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;..."

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người bán thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi thực hiện khuyến mại theo đúng chương trình đã đăng ký, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử giao cho người mua; trên hóa đơn phải thể hiện đầy đủ thông tin người nhận khuyến mại, tên hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại và ghi rõ nội dung “Khuyến mại không thu tiền”; giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại được xác định bằng không (0). 

Đối với thuế TTĐB, người bán thực hiện xác định giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Hải My