Thuê cộng tác viên bên ngoài làm việc thời vụ, có phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả lương?

Công ty ký hợp đồng cộng tác viên (không phải hợp đồng lao động) và trả tiền một lần cho cá nhân thì phải khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi thanh toán.

Một công ty hiện có nhu cầu ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với cá nhân để thực hiện hoạt động booking KOC phục vụ công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu và sản phẩm của Công ty. 

Công ty kính đề nghị Quý Bộ hướng dẫn một số nội dung như sau: 

1. Thông tin giao dịch dự kiến Bên chi trả: Công ty TNHH Thang máy Pacific. Bên nhận thu nhập: Cá nhân cư trú tại Việt Nam, có mã số thuế cá nhân. Cá nhân không đăng ký hộ kinh doanh, không xuất hóa đơn cho hoạt động dịch vụ này. Hình thức giao dịch: Hợp đồng cộng tác viên cung cấp dịch vụ booking KOC. Nội dung công việc: Tìm kiếm, đề xuất, kết nối và điều phối 08 KOC thực hiện quay, đăng tải video quảng bá sản phẩm trên nền tảng TikTok. Giá trị hợp đồng: 17.800.000 đồng. Thời hạn thực hiện: 01/10/2026 đến 01/12/2026. Hình thức thanh toán: Thanh toán một lần sau khi hoàn thành và nghiệm thu dịch vụ. Đây là giao dịch phát sinh một lần, cá nhân không phải người lao động của Công ty. 

2. Khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hợp đồng nêu trên được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công (thù lao cung cấp dịch vụ) hay thu nhập từ hoạt động kinh doanh (hoạt động môi giới)? Trường hợp được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công, Công ty có phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với khoản thanh toán từ 5.000.000 đồng/lần trở lên hay không? 
3. Trường hợp được xác định là thu nhập từ hoạt động môi giới, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân hay không? Nếu có, đề nghị hướng dẫn tỷ lệ thuế TNCN, thuế GTGT và hồ sơ kê khai tương ứng. Công ty cần sử dụng mẫu tờ khai nào, kê khai theo tháng hay quý, và có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân như thế nào? 

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiên như sau:

1. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

"... Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cả nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề".

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung Công ty đề nghị hướng dẫn (cụ thể: cá nhân cư trú tại Việt Nam, có mã số thuế cá nhân, không đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh, không xuất hóa đơn; Công ty ký hợp đồng cộng tác viên cung cấp dịch vụ booking KOC, giá trị 17.800.000 đồng, thời hạn từ 01/10/2026 đến 01/12/2026, thanh toán một lần sau nghiệm thu, cá nhân không phải người lao động của Công ty), khoản thù lao nhận được từ hợp đồng là thu nhập từ tiền lương, tiên công (thù lao cung cấp dịch vụ).

2. Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:

“2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chỉ khác cho cả nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cả nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cả nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khẩu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cả nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Đối với cá nhân cư trì ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khẩu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 thàng trở lên tại nhiều nơi."

Căn cứ quy định trên, Công ty ký hợp đồng cộng tác viên (không phải hợp đồng lao động) và trả tiền một lần cho cá nhân thì phải khẩu trừ thuế TNCN 10% trước khi thanh toán.

3. Điều 67 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phù quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về khẩu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay. Do khoản thù lao trong trường hợp này là thu nhập từ tiên lương, tiền công nên Công ty khẩu trừ thuế theo khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, không áp dụng khẩu trừ, khai thay, nộp thay thuê TNCN và thuế Giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là GTGT) theo tỷ lệ trên doanh thu của cá nhân kinh doanh.

4. Công ty kê khai thuế trên mẫu biểu tờ khai thuế TNCN (Mẫu biểu kèm theo Phụ lục I Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính), áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định:

"1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quỳ và quyết toàn năm như sau:

a.1) Trường hợp khai theo quỳ: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiến công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cả nhân nhận thu nhập theo quý;

Do đó, từ ngày 01/7/2026, khai thuế TNCN thực hiện khai theo quý (mẫu 05/KK-TNCN) và quyết toán năm (mẫu 05/QTT-TNCN).

Căn cứ Điều 24 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:

3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khẩu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khẩu trừ cho nhiều lần khẩu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cả nhân yêu cầu. Đối với cá nhân kỷ hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khẩu trừ thuế trong một năm tỉnh thuế.

Căn cứ quy định trên, khi thực hiện khấu trừ thuế, Công ty lập chứng từ khẩu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử giao cho cá nhân (đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, công ty lập chứng từ cho từng lân khâu trừ hoặc cấp một chứng từ cho nhiêu lân khâu trừ trong năm nếu cá nhân yêu cầu). Cá nhân sử dụng chứng từ để quyết toán thuế theo Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (trường hợp thuộc diện quyết toán). 

Hải My