Một độc giả đặt câu hỏi với nội dung như sau:
Năm 2025, doanh nghiệp có phát sinh hợp đồng thuê đất 5 năm giá trị thuê mỗi năm là 84 triệu đồng. Doanh nghiệp tôi đã kê khai thay cho cá nhân tờ khai mẫu số 01/TTS theo Thông tư số 40/2021 và kê khai cho toàn bộ hợp đồng từ năm 2025 đến 2029.
Tuy nhiên từ ngày 5/3/2026 đã có Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/NĐ-CP với quy định về các hình thức kê khai của cá nhân và tổ chức khai thay. Vậy doanh nghiệp tôi có cần kê khai lại không?
Nếu cá nhân đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản để kê khai thì cần đăng ký như thế nào? biểu mẫu gì và có cần thành lập hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh? Hay chỉ cần đăng ký theo biểu mẫu để được cấp mã số thuế cho thuê tài sản riêng?
Thuế cơ sở 2 tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:
Không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh
Tại Điều 47 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 (đã được được sửa đổi tại điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung ngày 29/11/2024) quy định như sau:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
...";
Tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 quy định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
“Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tỉnh thuế và sử dụng hóa đơn
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cả nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản";
Tại Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
"Điều 9. Phương pháp tỉnh thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch...";
Tại khoản 2 Điều 4, tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:
“Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
1) Hộ gia đình, cả nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh;
n) Tổ chức, hộ gia đình và cả nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
Điều 22. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh.
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cả nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31; khoản 2, khoản 3 Điều 32 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc trường hợp sử dụng số định danh cả nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này
a. 2) Hồ sơ đăng ký thuế:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...";
Đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không phải điều chỉnh lại
Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
“Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt”.
Căn cứ các quy định nêu trên và hợp đồng do Công ty thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì công ty thực hiện kê khai theo kỳ thanh toán hoặc theo năm dương lịch.
Trường hợp năm 2025, Công ty đã thực hiện khai cho toàn bộ hợp đồng thuê thì thực hiện kê khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019 đối với doanh thu phát sinh năm 2025. Công ty thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với doanh thu năm 2026 theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp cá nhân có tài sản cho thuê thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC nêu trên.
Hải My






