Lao động nước ngoài không đóng bảo hiểm thất nghiệp, doanh nghiệp phải trả thêm bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả thêm một khoản tiền cùng kỳ lương cho lao động nước ngoài không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Bộ Nội vụ vừa có phản hồi thắc mắc về mức tiền người sử dụng lao động phải trả thêm vào lương cho lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và quy định xử phạt đối với trường hợp không thực hiện nghĩa vụ này.

Cụ thể, theo nội dung câu hỏi của bà Đ.V.T.T, Luật Việc làm quy định người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 

Theo Bộ luật Lao động, người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 

Bà T hiểu, người lao động là người nước ngoài sẽ được người sử dụng lao động chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tuy nhiên, người nước ngoài nằm ngoài đối tượng chi trả bảo hiểm thất nghiệp.

Bà T muốn hỏi, vậy trường hợp trả bù vào lương thì sẽ trả bù theo tỷ lệ bao nhiêu? Nếu không trả bù cùng với kỳ lương có bị phạt theo quy định tại Nghị định số 12/2022/NĐ-CP không? 

lao-dong-nuoc-ngoai-0805142138-1791778361920665519865-45-0-845-1280-crop-1791778364892664950485-1791883874.jpg
Ảnh minh họa: Báo Chính phủ

Trả lời vấn đề nêu trên, Bộ Nội vụ cho biết theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm thì người lao động là người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp gồm di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động thì đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng của người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, nếu người lao động là người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì sẽ được người sử dụng lao động chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Nếu người lao động là người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì sẽ được người sử dụng lao động chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (mức chi trả bằng 1% tiền lương tháng của người lao động).

Việc xử phạt đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 17/1/2022, hết hiệu lực từ ngày 10/9/2026) và khoản 4 Điều 23 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/9/2026).

Quỳnh Anh (t/h)