Người sáng tạo nội dung trên YouTube có phải đăng ký hộ kinh doanh, có được giảm trừ gia cảnh?

Trường hợp doanh thu từ YouTube chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế thì cá nhân có phải thực hiện đăng ký hộ kinh doanh. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ YouTube thì có được áp dụng giảm trừ gia cảnh?

Ông V.H.Đ là một người sáng tạo nội dung trên YouTube đặt câu hỏi như sau:

1. Trường hợp doanh thu từ YouTube chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế thì cá nhân có phải thực hiện đăng ký thuế, đăng ký hộ kinh doanh, kê khai thuế hoặc các nghĩa vụ hành chính khác không? Nếu có thì thời điểm, trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

2. Hoạt động sáng tạo nội dung trên YouTube được xác định là một ngành nghề kinh doanh. Trong trường hợp cá nhân làm việc toàn thời gian và chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ YouTube thì có được áp dụng giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế hay không?

yt2-1784100919.JPG
Ảnh: MASHABLE

Thuế cơ sở 3 tỉnh Phú Thọ có ý kiến như sau:

1. Trường hợp doanh thu từ YouTube chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế thì cá nhân có phải thực hiện đăng ký thuế, đăng ký hộ kinh doanh, kê khai thuế hoặc các nghĩa vụ hành chính khác không? Nếu có thì thời điểm, trình tự và cách thức thực hiện như thế nào?

Việc doanh thu chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc cá nhân được miễn các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ quản lý thuế khác. Tùy từng nghĩa vụ cụ thể, việc thực hiện được xác định như sau:

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 82, khoản 1, khoản 2 Điều 83, khoản 4 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định:

"Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh:

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.

3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương."

" Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, bảo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký."

“Điều 85. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

4. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh."

Căn cứ các quy định nêu trên, việc doanh thu chưa đạt ngưỡng phải nộp thuế không phải là căn cứ để miễn đăng ký hộ kinh doanh. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được xác định theo tính chất hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc vào việc đã phát sinh nghĩa vụ thuế hay chưa. Người thành lập hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh và không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh khi chưa đăng ký. Hộ kinh doanh chỉ được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, đối với trường hợp thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh, việc đăng ký phải được thực hiện trước thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh.

4.2. Về đăng ký thuế:

Từ ngày 01/7/2026 việc đăng ký thuế được điều chỉnh bởi Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính. Cụ thể:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định:

"Điều 10. Đăng ký thuế

1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.”

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 252/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:

"Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế

1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thủ NNT không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

2. NNT thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, NNT thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật."

Căn cứ các quy định nêu trên, việc chưa phát sinh nghĩa vụ nộp thuế không làm chấm dứt hoặc miễn nghĩa vụ đăng ký thuế nếu cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định. Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế đăng ký liên thông, việc đăng ký thuế được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang cơ quan thuế để cấp mã số thuế. Trường hợp không thuộc cơ chế đăng ký liên thông thì cả nhân thực hiện đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Trường hợp đăng ký thuế lần đầu, địa điểm nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

4.3. Về kê khai thuế

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, việc kê khai thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, Nghị định số 68/2026 ngày 05/3/2026, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026, Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành theo từng thời kỳ.

Trường hợp doanh thu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, NNT không phải nộp số thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh đó. Tuy nhiên, việc có phải nộp hồ sơ khai thuế hay không còn phụ thuộc vào phương pháp quản lý thuế, hình thức khai thuế và quy định áp dụng đối với từng nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong từng lĩnh vực, từng thời kỳ; không thể căn cứ duy nhất vào ngưỡng doanh thu để kết luận được miễn kê khai trong mọi trường hợp. Về nội dung này, đề nghị NNT liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế, cung cấp bổ sung thông tin, làm rõ hơn vấn đề cần hỏi để cơ quan thuế được biết, hướng dẫn cụ thể.

4.4. Về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ quản lý thuế khác

Tùy từng trường hợp cụ thể, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải thực hiện các nghĩa vụ về:

- Đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện từ khởi tạo từ máy tính tiền.
- Cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Lưu giữ chứng từ sổ sách kế toán (nếu thuộc đối tượng phải thực hiện);
- Chấp hành quyết định kiểm tra và các nghĩa vụ quản lý thuế khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.

2. Hoạt động sáng tạo nội dung trên YouTube được xác định là một ngành nghề kinh doanh. Trong trường hợp cá nhân làm việc toàn thời gian và chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ YouTube thì có được áp dụng giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật thuế hay không?

Đối với thu nhập phát sinh đến hết năm 2025:

Tại khoản 1, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định:

"Điều 10. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tỉnh trên doanh thu.

1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiến bán hàng, tiến gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chỉ hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiến; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tỉnh vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiên.

3. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp - Doanh thu tỉnh thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tỉnh thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.”

Đối với thu nhập phát sinh từ năm 2026:

Tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:

"Điều 10. Giảm trừ gia cảnh

1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiến công của NNT là cả nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: "

Tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cả nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiến công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;"

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng số phát sinh từ năm 2025 trở về trước được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính, số thuế TNCN phải nộp được xác định theo phương pháp tại quy định của Thông tư này kể từ năm 2025 trở về trước. 

Thu nhập phát sinh từ ngày 01/01/2026 thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ, số thuế TNCN phải nộp được xác định theo các phương pháp quy định tại các Nghị định này và không áp dụng giảm trừ gia cảnh.

Hải My